Warning: Parameter 2 to qtranxf_postsFilter() expected to be a reference, value given in /home/tisvn/public_html/wp-includes/class-wp-hook.php on line 288

Warning: Parameter 2 to qtranxf_postsFilter() expected to be a reference, value given in /home/tisvn/public_html/wp-includes/class-wp-hook.php on line 288
Sổ Báo Bài Điện Tử - Trường Quốc Tế TIS

Warning: Parameter 2 to qtranxf_postsFilter() expected to be a reference, value given in /home/tisvn/public_html/wp-includes/class-wp-hook.php on line 288

 

Tuần thứ:27
Lớp:1
Thứ, ngày:Thứ ba, ngày 14 tháng 01 năm 2020
Tiết họcMôn họcBài họcBài tập
Buổi sáng
  HỌC SINH ĐI DÃ NGOẠI
Buổi chiều

 

Tuần thứ:27
Lớp:2
Thứ, ngày:Thứ ba, ngày 14 tháng 01 năm 2020
Tiết họcMôn họcBài họcBài tập
Buổi sáng
1  HỌC SINH ĐI DÃ NGOẠI
2
3
4

 

Tuần thứ:27
Lớp:3
Thứ, ngày:Thứ ba, ngày 14 tháng 01 năm 2020
Tiết họcMôn họcBài họcBài tập
Buổi sáng
  HỌC SINH ĐI DÃ NGOẠI

 

Tuần thứ:27
Lớp:4
Thứ, ngày:Thứ ba, ngày 14 tháng 01 năm 2020
Tiết họcMôn họcBài họcBài tập
Buổi sáng
  HỌC SINH ĐI DÃ NGOẠI

 

Tuần thứ:27
Lớp:5
Thứ, ngày:Thứ ba, ngày 14 tháng 01 năm 2020
Tiết họcMôn họcBài họcBài tập
Buổi sáng
  HỌC SINH ĐI DÃ NGOẠI

 

Tuần thứ :
Lớp:6
Thứ, ngày :bài làm thêm ở nhà theo link: https://drive.google.com/drive/folders/1bUNq7wYaiCAq6CkG-IDMxlNX5saKRtNt
Tiết họcMôn họcBài họcBài tập
Buổi sáng
1ANH VĂN
2ANH VĂN
3TOÁN
4TOÁN
5MĨ THUẬT
Buổi chiều
Cấp độ A1
1RC
2IC
3IC
Cấp độ A2
1EXTRA LEARNING
2RC
3RC
Cấp độ B1A
1EXTRA LEARNING
2PHYSICS
3PHYSICS
Cấp độ B1B
1CHEMISTRY
2EXTRA LEARNING
3IC
B2
1EXTRA LEARNING
2RC
3RC
C1
1RC
2IC
3EXTRA LEARNING

 

Tuần thứ :27
Lớp:7
Thứ, ngày :bài làm thêm ở nhà theo link: https://drive.google.com/drive/folders/1bUNq7wYaiCAq6CkG-IDMxlNX5saKRtNt
Tiết họcMôn họcBài họcBài tập
Buổi sáng
1TOÁN
2TOÁN
3ĐỊA
4ĐỊA
5SỬ
Buổi chiều
Cấp độ A1
1RCMs. Phuong – part 1, pg. 58
part 4, pg. 58 & part 10, pg. 59
2IC
3IC
Cấp độ A2
1EXTRA LEARNING
2RCEng – RC – Ms. Phuong – part 5, 7 pg, 59
3RC
Cấp độ B1A
1EXTRA LEARNING
2PHYSICS
3PHYSICS
Cấp độ B1B
1CHEMISTRY
2EXTRA LEARNING
3ICMr. Brian Frye – finish WB part 7A pg. 38
B2
1EXTRA LEARNING
2RC
3RC
C1
1RC
2IC
3EXTRA LEARNING

 

Tuần thứ :27
Lớp:8
Thứ, ngày :bài làm thêm ở nhà theo link: https://drive.google.com/drive/folders/1bUNq7wYaiCAq6CkG-IDMxlNX5saKRtNt
Tiết họcMôn họcBài họcBài tập
Buổi sáng
1VĂN
2TOÁN
3TOÁN
4MĨ THUẬT
5ANH VĂN
Buổi chiều
Cấp độ A1
1RCMs. Phuong – part 1, pg. 58
part 4, pg. 58 & part 10, pg. 59
2IC
3IC
Cấp độ A2
1EXTRA LEARNING
2RCEng – RC – Ms. Phuong – part 5, 7 pg, 59
3RC
Cấp độ B1A
1EXTRA LEARNING
2PHYSICS
3PHYSICS
Cấp độ B1B
1CHEMISTRY
2EXTRA LEARNING
3ICMr. Brian Frye – finish WB part 7A pg. 38
B2
1EXTRA LEARNING
2RC
3RC
C1
1RC
2IC
3EXTRA LEARNING

 

Tuần thứ :27
Lớp:9
Thứ, ngày :bài làm thêm ở nhà theo link: https://drive.google.com/drive/folders/1bUNq7wYaiCAq6CkG-IDMxlNX5saKRtNt
Tiết họcMôn họcBài họcBài tập
Buổi sáng
1TOÁNLàm bài 4 bằng cách lập hệ phương trình
2VĂNKiểm tra 15′: bài 4 trang 19; bài 5 trang 32
3VĂN
4ANH VĂN
5ĐỊA
Buổi chiều
Cấp độ A1
1RCMs. Phuong – part 1, pg. 58
part 4, pg. 58 & part 10, pg. 59
2IC
3IC
Cấp độ A2
1EXTRA LEARNING
2RCEng – RC – Ms. Phuong – part 5, 7 pg, 59
3RC
Cấp độ B1A
1EXTRA LEARNING
2PHYSICS
3PHYSICS
Cấp độ B1B
1CHEMISTRY
2EXTRA LEARNING
3ICMr. Brian Frye – finish WB part 7A pg. 38
B2
1EXTRA LEARNING
2RC
3RC
C1
1RC
2IC
3EXTRA LEARNING

Họ và tên học sinh ………………………………………….Lớp:    10 VẬT LÝ

Bài 25. ĐỘNG NĂNG- ĐỊNH LÝ ĐỘNG NĂNG

PHẦN A: CÁC CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG.

Đọc sách giáo khoa và liên hệ kiến thức cũ trả lời các câu hỏi sau và điền vào chỗ trống (…) trong bài học

  1. Nhắc lại khái niệm năng lượng đã học ở THCS.
  2. Quá trình trao đổi năng lượng có thể diễn ra dưới những dạng nào?
  3. Nhắc lại khái niệm động năng đã học ở THCS.
  4. Đọc và tìm hiểu bài toán trang 135 SGK từ đó rút ra công thức tính động năng.
  5. Đơn vị của động năng là gì? Kí hiệu?
  6. Độ biến thiên của động năng trong bài toán trên có liên hệ gì với công của lực F tác dụng lên vật.

PHẦN B: BÀI GHI.

  1. KHÁI NIỆM ĐỘNG NĂNG:
  2. Năng lượng:

 – Mọi vật xung quanh chúng ta đều mang ……………………… Khi tương tác với các vật khác thì giữa chúng có thể trao đổi …………………….. Sự trao đổi năng lượng có thể diễn ra dưới những dạng khác nhau : …………………., ………………….., phát ra các tia mang năng lượng, …

  1. Động năng: 

– Động năng là …………………mà vật có được do nó đang……………………..

– Khi một vật có động năng thì vật đó có thể tác dụng lực lên vật khác và lực này thực hiện công.

  1. CÔNG THỨC TÍNH ĐỘNG NĂNG:

Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là năng lượng có được do nó đang chuyển động và được xác định theo công thức:

….. .= ……………………Trong đó:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

* Đơn vị của động năng là: ………. Kí hiệu:…………….

III. ĐỊNH LÝ ĐỘNG NĂNG (biến thiên động năng):

* Nội dung định lý:

……………………………………… của một vật bằng ………………………… tác dụng lên vật.

 

   

   Hay     

Chú ý: – Nếu ANL>0 (công phát động) thì động năng vật tăng.

– Nếu ANL<0 (công cản) thì động năng vật giảm.

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1: Tính:

  1. Động năng của viên đạn khối lượng 5 kg đang bay với vận tốc 900m/s .
  2. Động năng của chiếc xe ô tô 1000kg đang chuyển động với vận tốc 54km/h.

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 2: Một vật có trọng lượng 1,0 N có động lượng 1,0 J. Khi đó vật có vận tốc bao nhiêu? Lấy g= 10m/s2

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 3: Tính động năng của một vận động viên có khối lượng 70 kg chạy đều hết quãng đường 400 m trong thời 45 s.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Bài 4: Một vật khối lượng 10kg nằm yên trên mặt sàn, chịu tác dụng của lực kéo có độ lớn 100N theo phương ngang, làm vật bắt đầu dịch chuyển, sau một khoảng thời gian vật đi được quãng đường 10m, biết lực ma sát với mặt đường là 20N. Hãy tính vận tốc ngay tại vị trí 10m kể từ lúc bắt đầu chuyển động.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 5: Một viên đạn khối lượng 50g, bay với vận tốc 200m/s tới đâm xuyên vào một tấm gỗ. 

  1. Viên đạn chui sâu vào tấm gỗ 4cm và nằm yên trong đó, hãy xác định lực cản của tấm gỗ lên viên đạn.
  2. Nếu tấm gỗ chỉ dày 2cm thì viên đạn sẽ xuyên qua và bay ra ngoài. Hãy xác định vận tốc của viên đạn khi nó vừa bay ra ngoài. Biết lực cản của tấm gỗ là không thay đổi.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 26. THẾ NĂNG ( Tiết 1) 

PHẦN A. CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG.

Đọc sách giáo khoa và liên hệ kiến thức cũ trả lời các câu hỏi sau và điền vào chỗ trống (…) trong bài học.

  1. Khi ta thả búa máy từ độ cao z xuống đập vào cọc làm cọc đi sâu vào lòng đất một đoạn là s thì lúc này búa máy có sinh công không? Nếu ta tăng độ cao z thì độ sâu của cọc vào lòng đất sẽ như thế nào?
  2. Tại sao lúc đó búa máy có thể sinh công? Dạng năng lượng lúc đó búa máy có ta gọi là gì? Nó phụ thuộc vào những yếu tố nào?
  3. Trình bày khái niệm thế năng trọng trường? Viết công thức tính thế năng trọng trường.
  4. Thông thường để đơn giản người ta thường chọn mốc để tính độ cao ở đâu? Vị trí mốc này người ta gọi là gì? Tại vị trí này thế năng có giá trị bao nhiêu? 
  5. Khi tính độ cao z ta chọn chiều dương như thế nào? 
  6. Khi một vật di chuyển từ vị trí này đến vị trí khác trong trọng trường thì thế năng của nó có thay đổi không? Khi đó độ biến thiên thế năng của nó có liên quan thế nào với công của trọng lực trong quá trình đó?
  7. Chứng minh rằng độ biến thiên thế năng của vật khi chuyển động trong trọng trường không phụ thuộc vào việc ta chọn gốc thế năng

PHẦN B: BÀI GHI.

  1. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG:
  2. Định nghĩa:
  •  Thế năng trọng trường của một vật là dạng ……………tương tác giữa ….………. và …………..; nó phụ thuộc vào …………….. của vật trong …………………….
  •   Khi một vật khối lượng m đặt ở độ cao z so với mặt đất (trong trọng trường của Trái đất) thì thế năng trọng trường của vật được định nghĩa bằng công thức:
…… = ……………………Trong đó:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

* Lưu ý: 

– Trong công thức trên ta chọn gốc thế năng tại mặt đất (z = 0). Vị trí này ta còn gọi là mốc thế năng.

– Khi tính độ cao z ta chọn chiều dương của z hướng lên.

  1. Liên hệ giữa độ biến thiên thế năng và công của trọng lực.

  Khi một vật chuyển động trong trọng trường từ vị trí M đến vị trí N thì công của trọng lực có giá trị bằng hiệu thế năng trọng trường tại M và tại N.

 

* Hệ quả : Trong quá trình chuyển động của một vật trong trọng trường :

–  Khi vật giảm độ cao ( z giảm) => thế năng của vật giảm thì trọng lực sinh công dương.

– Khi vật tăng độ cao ( z  tăng), thế năng của vật tăng thì trọng lực sinh công âm.

* Lưu ý:  Độ biến thiên thế năng của vật khi chuyển động trong trọng trường không phụ thuộc vào việc chọn gốc thế năng

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1: Một vật có khối lượng 1,0 kg có thế năng trọng trường 1,0 J đối với mặt đất. Tìm độ cao của vật so với mặt đất. Lấy g= 10m/s2

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 2: Một tảng đá có khối lượng 50kg đang nằng trên sườn núi tại vị trí M có độ cao 300 m so với mặt đường thì lăn xuống đáy vực tại vị trí N có độ sâu 30 m. Xác định thế năng của vật tại M, N:

  1. Khi ta chọn gốc thế năng tại mặt đường.
  2. Khi ta chọn gốc thế năng tại đáy vực

Lấy g= 10 m/s2

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 3: Một cần cẩu nâng vật có khối lượng 400 kg đang ở vị trí có độ cao 25 m so với mặt đất. Xác định công của trọng lực khi cần cẩu di chuyển vật này đến vị trí có độ cao 10 m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s2.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 26. THẾ NĂNG ( Tiết 2)

 

PHẦN A: CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG

Đọc sách giáo khoa và liên hệ kiến thức cũ trả lời các câu hỏi sau và điền vào chỗ trống (…) trong bài học.

Khi lò xo bị nén hoặc dãn khi trở về vị trí ban đầu đã sinh công làm cho vật chuyển động, vậy lò xo có mang năng lượng không? Dạng năng lượng này có tên gọi là gì? 

Vậy tổng quát ta có thể định nghĩa thế năng đàn hồi là gì? 

Khi lò xo chuyển từ trạng thái biến dạng về trạng thái không biến dạng thì công của lực đàn hồi lúc đó được tính theo biểu thức nào? 

 

PHẦN B: BÀI GHI.

  1. THẾ NĂNG ĐÀN HỒI:

 

  • Định nghĩa:

 

– Thế năng đàn hồi là dạng năng lượng của một vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi.

– Khi đưa lò xo từ trạng thái biến dạng về trạng thái không biến dạng thì công thực hiện bởi lực đàn hồi được xác định bằng công thức:

– Khi một lò xo bị biến dạng thì hệ gồm lò xo và vật gắn vào lò xo cũng dự trữ một thế năng gọi là thế năng đàn hồi. Năng lượng này được xác định bằng biểu thức: 

…… =……………………Trong đó:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………

Bài 27. CƠ NĂNG 

 

PHẦN A: CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG

  1. Nhắc lại khái niệm cơ năng đã học ở lớp 8 ( THCS).
  2. Vậy cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường là tổng của động năng và loại thế năng nào trong hai loại thế năng nào đã học? Từ đó suy ra công thức tính cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường.
  3. Đọc bài toán xét chuyển động của vật từ vị trí M đến vị trí N trong trọng trường, dựa vào các kiến thức đã học 2 hai bài trước ta tìm cơ năng của vật tại hai vị trí M, N. Từ đó ta thấy cơ năng tại hai vị trí này có gì đặc biệt?
  4. Cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn, vậy khi vật chuyển động trong trọng trường nếu động năng của vật tăng( hoặc giảm ) thì thế năng trọng trường của vật thay đổi như thế nào?

5 Nếu vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi thì cơ năng của vật là tổng của động năng và thế năng đàn hồi, từ đó suy là công thức tính cơ năng trong  trường hợp này.

  1. Cơ năng của vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi có được bảo toàn không?

PHẦN B: BÀI GHI

  1. CƠ NĂNG CỦA VẬT CHUYỂN ĐỘNG TRONG TRỌNG TRƯỜNG.

Cơ năng của một vật là tổng của động năng và thế năng của vật

  1. Định nghĩa:

– Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của trọng lực bằng tổng………….….và thế năng ……………của vật :

 

  1. Sự bảo toàn cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường:

–  Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn.

                                                                hay

  1. Hệ quả

Trong quá trình chuyển động của một vật trong trọng trường :

+ Nếu động năng giảm thì thế năng tăng và ngược lại (động năng và thế năng chuyển hoá lẫn nhau)

+ Tại vị trí nào động năng cực đại thì thế năng cực tiểu và ngược lại.

 * Lưu ý : Nếu vật chịu tác dụng của các lực như lực ma sát, lực cản của không khí, … thì cơ năng không được bảo toàn, và độ biến thiên cơ năng bằng công của các lực ấy.

  1. CƠ NĂNG CỦA VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA LỰC ĐÀN HỒI

– Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi bằng tổng động năng và thế năng đàn hồi của vật : 

 

–  Khi một vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi gây bởi sự biến dạng của một lò xo đàn hồi thì  cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn :

            

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1:  Lò xo có độ cứng 200 N/m, một đầu cố định đầu kia gắn với vật nhỏ. Khi lò xo bị nén 2 cm thì thế năng đàn hồi của hệ là bao nhiêu? Thế năng này có phụ thuộc vào khối lượng của vật nhỏ gắn vào lò xo không?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Bài 2: Ném một vật khối lượng 1kg từ mặt đấ theo phương thẳng đứng với vận 10m/s, bỏ qua lực cản không khí, chọn gốc thế năng tại mặt đất, lấy g=10m/s2.

a.Tìm độ cao cực đại mà vật lên tới.

  1. Tại vị trí nào Wđ=Wt.
  2. Tìm vận tốc của vật tại vị trí Wđ=2Wt.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 3 : Thả vật m = 1,5kg rơi tự do từ độ cao 20 m so với mặt đất, g = 10m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí.

  1. Tính cơ năng của vật.

b.Tính vận tốc của vật khi vật chạm đất. 

  1. Tìm vận tốc tại vị trí Wđ = 3Wt.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 4 : Từ một tầng tháp cao 40m người ta ném một vật nặng lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu 20m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10m/s2. Tính độ cao cực đại mà vật đạt được và vận tốc của vật lúc nó cách mặt đất 20m.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

  Bài 5:   Một người kéo một vật A có khối lượng 1kg trên một mặt phẳng nằm ngang không ma sát. Biết rằng lực kéo F=300 N hợp với phương nằm ngang một góc 30 0 và có phương đi qua trọng tâm của vật như hình vẽ. Dưới tác dụng của lực kéo, vật di chuyển được quãng đường 20 cm. Hãy tính công của các lực tác dụng lên vật ? 

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 6 : Một vật khối lượng 1 kg, được được ném từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu   v0 = 10m/s. Lấy g=10m/s2. Bỏ qua sức cản không khí.

  1. Tìm cơ năng của vật ?
  2. Ở độ cao nào thì động năng bằng hai lần thế năng?

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

 

 

 

Họ và tên học sinh ………………………………………….Lớp:    11

Chương IV:  TỪ TRƯỜNG

  1. KIẾN THỨC ÔN TẬP
  2. TỪ TRƯỜNG:

– Xung quanh điện tích chuyển động (nam châm, dòng điện…) có từ trường. Tính chất cơ bản của từ trường là tác dụng ………………. . lên nam châm hay dòng điện thử đặt trong nó. Do đó ta dùng nam châm hay dòng điện nhỏ để nhận biết miền không gian có từ trường và khảo sát từ trường.

– Tương tác giữa nam châm với………….., nam châm với dòng điện và dòng điện với ……………… gọi là tương tác từ.

  1. ĐƯỜNG SỨC TỪ:

– Đường sức từ là những đường cong vẽ ở trong miền không gian có……………… , sao cho hướng của tiếp tuyến tại mỗi điểm trên đường cũng đều trùng với hướng của vec tơ ………………… của từ trường tại điểm đó.

– Qua mỗi điểm chỉ vẽ được…………. đường sức từ, các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.

– Tại mỗi điểm trong từ trường chỉ có một đường sức từ đi qua. Do đó các đường sức từ không ………………..

– Nơi cảm ứng từ mạnh thì ta các đường sức từ ……(sát nhau) ; nơi nào cảm ứng từ yếu thì các đường sức từ …….

– Từ trường đều là từ trường mà các đường sức cùng chiều, song song và cách đều nhau.

  1. CẢM ỨNG TỪ:

– Đặc trưng cho từ trường về phương diện………………………..

– Biểu thức:  .

– Điểm đặt: tại điểm đang xét.

– Hướng: trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.

– Đơn vị:  ………………………………

  1. LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN:

– Điểm đặt: ………………………………………..

– Phương:…………………………………………

– Chiều: xác định theo quy tắc ……………………

Quy tắc bàn tay …………, đặt bàn tay ……. sao cho đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay tới các ngón tay là chiều …………………………., ngón tay cái choãi ra một góc 900 chỉ chiều của ..……………………………….. . 

– Độ lớn: F = BIl.sinα  

  trong đó ………….. là góc tạo bởi hướng của véc tơ cảm ứng từ và hướng dòng điện.

  1. TỪ TRƯỜNG CỦA CÁC DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG CÁC DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT
Đặc điểm đường sứcChiềuĐộ lớn
Dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dàiLà những đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn và có tâm là giao điểm của mặt phẳng và dây dẫn.Tuân theo quy tắc nắm tay phải: đặt tay phải sao cho nằm dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều dòng điện, khi đó, các ngón kia khum lại cho ta chiều của đường sức.B=…………..
Dòng điện chạy trong dây dân dẫn hình tròn– Là hệ những đường cong có trục đối xứng là đường thẳng qua tâm vòng dây và vuông góc với mặt phẳng chứa vòng dây.

– Đặc biệt đường sức từ qua tâm dòng điện là đường thẳng vuông góc với mặt phẳng dòng điện.

Nắm tay phải theo chiều dòng điện trong khung, khi đó ngón cái chỉ hướng của các đường cảm ứng từ đi qua qua phần mặt phẳng giới bởi vòng dây.B=………………
Dòng điện chạy trong ống dây tròn– Phía trong lòng ống, là những đường thẳng song song cách đều (từ trường đều).

 – Phía ngoài ống, các đường sức từ có dạng như đường sức từ của nam châm thẳng.

Nắm tay phải theo chiều dòng điện trong ống, khi đó ngón cái chỉ hướng của các đường cảm ứng từ nằm trong lòng ống dây.B=………….
  1. LỰC LO-REN-XƠ
  • Đặt vấn đề: Dòng chuyển dời có hướng của các hạt điện tích tạo thành dòng điện. Vậy khi hạt điện tích chuyển động trong từ trường thì hạt ấy có chịu tác dụng của lực từ không? 
  1. Định Nghĩa: Mọi hạt điện tích chuyển động trong một từ trường, đều chịu tác dụng của lực từ. Lực này gọi là ………………………………………………..
  2. Xác định lực Lo-ren-xơ

Lực Lo-ren-xơ do từ trường có cảm ứng từ tác dụng lên một hạt điện tích q0 đang chuyển động với vận tốc

  • Có phương : ………………………………………………………………………………………………………………
  • Có chiều: …………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………………………….

  • Có độ lớn: ………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………

  1. Chuyển Động Của Hạt Điện Tích Trong Từ Trường Đều.

* Chú ý quan trọng: khi lực Lo-ren-xơ luôn vuông góc với vận tốc => chuyển động của hạt là chuyển động ……………….. 

* Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều.

Quỹ đạo của một hạt điện tích trong một từ trường đều, với điều kiện vận tốc ban đầu vuông góc với từ trường, là một đường ……………….. nằm trong mặt phẳng vuông góc với ……………………………, có bán kính : ……………………………………………………….

  1. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1:  Dùng quy tắc bàn tay trái hãy xác định lực từ trong các trường hợp sau:

 

Bài 2: Người ta dùng một dây dẫn có chiểu dài 2 m, đặt vào từ trường đều có B = 10-2 T, dây dẫn được đặt vuông góc với các đường sức, lực từ tác dụng lên dây dẫn là 1 N, hãy xác định cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 3: Dòng điện chạy qua một dây dẫn thẳng dài có cường độ dòng điện là 5 A. Hãy tính độ lớn vecto cảm ứng từ tại điểm M cách dây 1 đoạn 10 cm.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 4: Một vòng dây tròn tron chân không có bán kính R = 15 cm và có dòng điện 5 A chạy qua.

  1. Hãy tính độ lớn vecto cảm ứng từ tại tâm vòng dây.
  2. Nếu vòng dây có bán kính R’= 4R thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây có độ lớn là bao nhiêu?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 5: Cho dòng điện 0,15 A chạy qua các vòng dây của một ống dây, thì cảm ứng từ trong lòng ống dây là 35.10-5T. Biết ống dây dài 50 cm . Tìm số vòng dây của ống dây.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 6: Phát biểu quy tắc bàn tay trái cho lực Lo-ren-xơ.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Bài 7: Một ion bay theo quỹ đạo tròn bán kính R trong mặt phẳng vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều, khi vận tốc tăng gấp đôi thì bán kính quỹ đạo là bao nhiêu?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Bài 8: Hạt proton chuyển động theo quỹ đạo tròn bán kính là 5 m dưới tác dụng của một từ trường đều có B = 10-2 T, biết khối lượng của proton là 1,672.10-27 kg . Hãy xác định 

  1. Tốc độ của proton
  2. Chu kì chuyển động của proton.

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Bài 9: Bắn một electron với vận tốc v vào trong một từ trường đều có cảm ứng từ B theo phương vuông góc với các đường sức từ.

  1. a) Tính lực Lorentz tác dụng lên electron.
  2. b) Xác định hình dạng quỹ đạo của electron, bán kính quỹ đạo và chu kỳ của chuyển động.

Biết : v = 2.107 m/s ; B = 10-2 T ; m = 9,1.10-31 kg ; e = -1,6.10-19 C.

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Chương V:  CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

BÀI 23: TỪ THÔNG. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ (tuần 23) 

 

  • Đặt vấn đề: dòng điện sinh ra từ trường, vậy trong điều kiện nào từ trường sinh ra dòng điện?  (câu hỏi của Fa-ra-day)
  • Đọc sgk và trả lời các câu hỏi gợi mở sau

 

  1. Vecto pháp tuyến là gì?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Quan sát hình 23.1 nêu định nghĩa từ thông.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

 

  1. Dùng kiến thức toán học, biện luận từ thông theo góc α.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Nêu đơn vị của từ thông.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

 

  1. Nhắc lại kiến thức lớp 9: thế nào là hiện tượng cảm ứng điện từ? Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng? 

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

  1. Định nghĩa hiện tượng cảm ứng điện từ thông qua sự biến thiên từ thông vừa học.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

  1. Nêu định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng. (tr 144)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

  1.  Nêu công dụng và tính chất của dòng điện Fu-cô. (tr 146)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

 

  • NỘI DUNG BÀI GHI
  • Từ thông
  • Định nghĩa.

 

Xét một diện tích S nằm trong từ trường đều có véc tơ pháp tuyến tạo với từ trường một góc α thì đại lượng                 = , gọi là …………………… qua diện tích S đã cho.

  1. Đơn vị của từ thông: ………………………………………….
  2. Hiện tượng cảm ứng điện từ: 
  1. Thí nghiệm.
  2. Hiện tượng cảm ứng điện từ.

– Khi từ thông qua một mạch điện kín …………………. thì trong mạch xuất hiện dòng điện……………….. 

III.   Chiều dòng điện cảm ứng tuân theo định luật …………………..

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho …………………………do nó sinh ra có tác dụng chống lại ………………… sinh ra nó (sự biến thiên từ thông qua mạch).

  1. Dòng điện Fu-cô
  1. Dòng Fuco là dòng điện cảm ứng xuất hiện trong các ………………… khi nó chuyển động trong …………………………… hoặc nằm trong từ trường………………………. 
  2. Ứng dụng: ………………………………………………………………………………………………………………………….

 

  • BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1: diện tích mỗi vòng dây là 2 dm2 được đặt trong một từ trường đều B = 0,3 T, góc giữa pháp tuyến n của vòng dây và từ trường đều B là α = 600

  1. Tính từ thông qua 1 vòng dây.
  2. Tính từ thông qua 200 vòng dây.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Bài 2: Một khung dây dẫn tròn có 10 vòng dây, bán kính khung là 10 cm, đặt trong một từ trường  đều B = 0,2 T. mặt phẳng khung hợp với đường sức của từ trường một góc 450. Tính từ thông qua khung dây.

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 


 

Tuần thứ:32
Lớp:12
Thứ, ngày:Thứ Hai, ngày 09 tháng 03 năm 2020
Tiết họcMôn họcBài họcBài tập
Buổi sáng
1SHĐG
2HÓA
3HÓA
4TOÁN
5TOÁN
Buổi chiều
1SỬ
2SỬ
3SỬ
4

 

 

n]

[/vc_colum